Các loại bảo hiểm bắt buộc tại Việt Nam

Các loại bảo hiểm bắt buộc tại Việt Nam sẽ bao gồm bảo hiểm TNDS, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Trên thị trường có nhiều bảo hiểm phi nhân thọ và nhân thọ, nhưng chỉ có một số loại bảo hiểm bắt buộc mà các chủ thể bắt buộc phải tham gia, nếu không tham gia thì nhà nước có chế tài để phạt. Vậy hãy cùng eBaohiem tìm hiểu và phân tích đặc điểm các sản phẩm này nhé

cac loai bao hiem bat buoc

1. Bảo hiểm bắt buộc ô tô, xe máy

Theo Thông tư Số: 22/2016/TT-BTC, chủ xe cơ giới có nghĩa vụ phải tham gia loại hình bảo hiểm bắt buộc ô tô, xe máy khi lưu hành trên đường. Nếu không có sẽ bị chế tài phạt khi cảnh sát giao thông yêu cầu cung cấp.

Mức trách nhiệm bảo hiểm

Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Cụ thể như sau:

1. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 100 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

2. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) gây ra là 50 triệu đồng/1 vụ tai nạn.

3. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào Mụcđích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 100 triệu đồng/1 vụ tai nạn.

>> Biểu phí bảo hiểm bắt buộc ô tô

 

2. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

Tùy theo đối tượng và ngành nghề mà chủ thể tham gia phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp như sau:

2.1. Đối với tư vấn đầu tư xây dựng, thiết kế

Mức đóng: dựa trên số liệu thống kê, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm và tương ứng với điều kiện bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Mức hưởng: giá trị hợp đồng tư vấn, thiết kế

Mức phạt trong trường hợp không chấp hành: 20 – 30 triệu đồng

Căn cứ: Nghị định 119/2015/NĐ-CP và Nghị định 121/2013/NĐ-CP

2.2. Đối với công chứng viên

Mức đóng: tối thiểu 03 triệu đồng/01 công chứng viên.

Mức hưởng: thiệt hại về vật chất của người tham gia liên quan trực tiếp đến hợp đồng, giao dịch đã được công chứng mà những thiệt hại gây ra do lỗi của công chứng viên trong thời hạn bảo hiểm.

Mức phạt trong trường hợp không chấp hành: 7 – 10 triệu đồng.

Căn cứ: Nghị định 110/2013/NĐ-CP, Nghị định 67/2015/NĐ-CP và Nghị định 29/2015/NĐ-CP

2.3. Đối với Luật sư

Hiện nay, chưa có quy định cụ thể nào liên quan đến điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm đối với hoạt động tư vấn pháp luật, đồng thời, cũng chưa có sự thống nhất giữa Luật Luật sư với Luật kinh doanh bảo hiểm đối với loại hình bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp dành cho Luật sư.

Tuy nhiên, năm 2014, Bộ Tư pháp đã có chỉ đạo bắt buộc phải tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với Luật sư.

Mức phạt trong trường hợp không chấp hành: 7 – 10 triệu đồng.

Căn cứ: Công văn 3103/BTP-BTTP năm 2014 và Nghị định 110/2013/NĐ-CP

2.4. Nghề nghiệp bác sỹ, y sỹ

Đối với Bác sỹ, y sỹ, Điều dưỡng viên, Hộ sinh viên, Kỹ thuật viên, Lương y, Người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền

Mức trách nhiệm bảo hiểm cho mỗi vụ khiếu nại thuộc phạm vi bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm phải trả nhưng không vượt quá tổng mức trách nhiệm bảo hiểm đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Mức trách nhiệm bảo hiểm bao gồm cả chi phí pháp lý trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải chi trả theo quy định của pháp luật.

Tổng mức trách nhiệm bảo hiểm đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là tổng số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm phải trả theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

 Căn cứ: Nghị định 102/2011/NĐ-CP

3. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

 Theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ (BHCN) chính thức có hiệu lực từ 15/4/2018, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ đều phải mua BHCN bắt buộc tại các doanh nghiệp kinh doanh nghiệp vụ BHCN.

3.1. Đối tượng mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ bao gồm:

- Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục có khối lớp học có khối tích từ 5.000m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên.

- Bệnh viện tỉnh, Bộ, ngành; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên.

- Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000m3 trở lên.

- Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp huyện trở lên; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ cấp tỉnh trở lên hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

- Chợ kiên cố, bán kiên cố thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên; các chợ kiên cố, bán kiên cố khác, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa có tổng diện tích các gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

- Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên.

- Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô từ cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.

- Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe cấp tỉnh trở lên; bãi đỗ có 200 xe tô tô trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; nhà ga hành khách đường sắt cấp I, cấp II và cấp III; ga hàng hóa đường sắt cấp I và cấp II.

- Nhà chung cư; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000m3 trở lên.

- Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; viện, trung tâm nghiên cứu, trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000m3 trở lên.

- Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm có chiều dài từ 100 m trở lên; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000m3 trở lên.

- Cơ sở hạt nhân, cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy được có khối tích từ 5.000m3 trở lên.

- Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; kho sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cảng xuất nhập vật liệu nổ, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên.

- Nhà máy điện; trạm biến áp từ 110 KV trở lên. Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.

- Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có khối tích từ 1.000m3 trở lên; bãi hàng hóa, vật tư cháy được có diện tích từ 500m2 trở lên.

- Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000m3 trở lên.

- Cơ sở, công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có tổng diện tích hay khối tích của hạng mục, bộ phận chiếm từ 25% tổng diện tích trả lên hoặc khối tích của toàn bộ cơ sở, công trình mà các hạng mục hay bộ phận đó trong quy trình hoạt động thường xuyên có số lượng chất nguy hiểm cháy, nổ

Cũng theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP đối tượng BHCN bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị; các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm). Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm.

Số tiền BHCN bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản này tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền BHCN bắt buộc do các bên thỏa thuận.

Cụ thể đối với nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị; số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

Đối với các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm); số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản căn cứ theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc các tài liệu có liên quan.

3.2. Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

>> Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

 

CẦN TƯ VẤN VỀ CÁC LOẠI BẢO HIỂM BẮT BUỘC

eBaohiem cung cấp các sản phẩm các loại bảo hiểm bắt buộc bên cạnh sản phẩm Bảo hiểm sức khỏe, Bảo hiểm ô tô, Bảo hiểm du lịch, Bảo hiểm nhân thọ, Bảo hiểm nhà ở và Bảo hiểm doanh nghiệp từ các công ty bảo hiểm hàng đầu tại Việt Nam như Bảo Việt, PVI, Bảo Minh, PTI, Pjico .... Thật dễ dàng so sánh báo phí bảo hiểm sức khỏe và mua trực tuyến tại đây. Vui để lại thông tin để được tư vấn

YÊU CẦU GỌI LẠI TƯ VẤN

Gửi liên hệ
Ebaohiem Ebaohiem 1900 633613 contact@eBaohiem.com