Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc mới nhất

Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc mới nhất theo Nghị định số 23/2018/ ngày 23.02.2018 quy định đối tượng tài sản phải mua loại hình này

1.BẢO HIỂM CHÁY NỔ BẮT BUỘC LÀ GÌ

Là hợp đồng bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và Người được bảo hiểm. Theo đó nếu người được bảo hiểm tham gia loại hình bảo hiểm này và đã đống phí bảo hiểm đầy đủ thì khi có sự cố bảo hiểm xảy ra Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm từ rủi ro cháy, nổ, trừ

1.2. Những điểm loại trừ

bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:

- Động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên.

- Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra.

- Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.

- Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ.

- Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.

- Máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.

- Thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ.

- Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.

- Thiệt hại do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai.

2.ĐỐI TƯỢNG MUA BẢO HIỂM CHÁY NỔ BẮT BUỘC

- trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục có khối lớp học có khối tích từ 5.000m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên.

- Bệnh viện tỉnh, Bộ, ngành; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên.

- Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000m3 trở lên.

- Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp huyện trở lên; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ cấp tỉnh trở lên hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

- Chợ kiên cố, bán kiên cố thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên; các chợ kiên cố, bán kiên cố khác, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa có tổng diện tích các gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

- Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên.

- Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô từ cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.

- Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe cấp tỉnh trở lên; bãi đỗ có 200 xe tô tô trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; nhà ga hành khách đường sắt cấp I, cấp II và cấp III; ga hàng hóa đường sắt cấp I và cấp II.

- Nhà chung cư; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000m3 trở lên. 

Chế tài nếu không mua bảo hiểm bắt buộc

Phạt tiền từ 30 triệu đến 50 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
- Một là, cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc mà không mua theo quy định;
- Hai là, mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc không đúng quy tắc, biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành; 

3.BIỂU PHÍ BẢO HIỂM CHÁY NỔ BẮT BUỘC

3.1. Cách tính phí

Mức phí bảo hiểm quy định tại Mục I Phụ lục II Nghị định này được áp dụng đối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Trên cơ sở mức phí bảo hiểm quy định tại điểm này, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận tăng mức phí bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro của từng cơ sở và theo quy định pháp luật.

b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức phí bảo hiểm theo quy định pháp luật và trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.

3.2. Biểu phí áp dụng

Căn cứ vào mức độ rủi ro của từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận tỷ lệ phí bảo hiểm không thấp hơn tỷ lệ phí bảo hiểm sau:

STT

Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ

Mức khấu trừ (loại)

Tỷ lệ phí bảo hiểm /năm (%)

1

Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục; nhà trẻ, trường mẫu giáo

A

0,05

2

Bệnh viện, nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác

A

0,05

3

Trung tâm hội nghị, nhà rạp hát, hội trường nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận động, vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người; công trình công cộng khác

 

 

3.1

Vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người

B

0,4

3.2

Rạp chiếu phim; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận động

A

0,15

3.3

Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp xiếc; công trình công cộng khác

A

0,1

4

Bảo tàng, thư viện, triển lãm, cơ sở nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ

 

 

4.1

Bảo tàng, thư viện, nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công hình văn hóa

A

0,075

4.2

Triển lãm; nhà hội chợ

A

0,12

5

Chợ kiên cố, bán kiên cố; trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa

 

 

5.1

Trung tâm thương mại

A

0,06

5.2

Siêu thị, cửa hàng bách hóa

A

0,08

5.3

Chợ kiên cố, bán kiên cố

B

0,5

6

Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông

A

0,075

7

Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển

A

0,07

8

Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe; bãi đỗ; gara ô tô; nhà ga hành khách đường sắt; ga hàng hóa đường sắt

 

 

8.1

Cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe; bãi đỗ; nhà ga hành khách đường sắt

A

0,1

8.2

Gara ô tô; ga hàng hóa đường sắt

B

0,12

8.3

Cảng hàng không

A

0,08

9

Nhà chung cư, nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ

 

 

9.1

Nhà chung cư có hệ thống chữa cháy tự động (springkler), nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ

A

0,05

9.2

Nhà chung cư không có hệ thống chữa cháy tự động (springkler)

A

0,1

10

Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; viện, trung tâm nghiên cứu, trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác

A

0,05

11

Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm, công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ

B

0,4

12

Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy được

B

0,35

13

Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, kho sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cảng xuất nhập vật liệu nổ, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt.

B

0,3

14

Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh khí đốt

B

0,3

15

Nhà máy điện, trạm biến áp từ 110 KV trở lên

 

 

15.1

Nhà máy nhiệt điện

A

0,1

15.2

Nhà máy thủy điện, nhà máy phong điện và nhà máy điện khác

A

0,07

15.3

Trạm biến áp

A

0,12

16

Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay

A

0,1

17

Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi hàng hóa, vật tư cháy được

 

 

17.1

Kho hàng hóa, vật tư cháy được

B

0,2

17.2

Hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được

A

0,075

17.3

Bãi hàng hóa, vật tư cháy được

B

0,1

18

Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính

 

 

18.1

a) Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C (trừ công trình sản xuất gỗ, giầy)

B

0,2

b) Công trình sản xuất gỗ

0,5

c) Công trình sản xuất giầy

0,35

18.2

Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ D, E

A

0,15

19

Cơ sở, công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có hạng mục, bộ phận mà trong quá trình hoạt động thường xuyên có chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

 

 

19.1

Khí cháy

B

0,167

19.2

Chất lỏng

B

0,2

19.3

Bụi hay xơ cháy được; các chất rắn, hàng hóa, vật tư là chất rắn cháy được

B

0,7

19.4

Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhau

B

0,6

19.5

Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với oxy trong không khí

B

0,5

 

Ghi chú:

A, B là các ký hiệu về loại mức khấu trừ quy định tại điểm b khoản 1 Mục II Phụ lục này.

2. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng Trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức phí bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.

II. MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM

1. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng:

a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại A quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: Mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 1% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này.

b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại B quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: Mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 10% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này.

c) Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm a và điểm b khoản này không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Số tiền bảo hiểm

Mức khấu trừ bảo hiểm

Đến 2.000

4

Trên 2.000 đến 10.000

10

Trên 10.000 đến 50.000

20

Trên 50.000 đến 100.000

40

Trên 100.000 đến 200.000

60

Trên 200.000

100

 

2. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận./.

 

MUA BẢO HIỂM CHÁY NỔ BẮT BUỘC Ở ĐÂU ?

 eBaohiem là đơn vị bảo hiểm trực tuyến lớn nhất tại Việt nam giúp cho khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp được tư vấn quyền lợi bảo hiểm đầy đủ và hỗ trợ khách hàng khi có sự cố bồi thường xảy ra. Bạn cần tư vấn về sản phẩm này, xin vui lòng điền thông tin vào form liên hệ dưới đây, nhân viên của eBaohiem luôn sẵn lòng 

YÊU CẦU GỌI LẠI TƯ VẤN

Gửi liên hệ
Ebaohiem Ebaohiem 1900 633613 contact@eBaohiem.com