BHYT & BHXH tại Việt Nam
Bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm xã hội (BHXH) là hai trụ cột quan trọng của hệ thống an sinh xã hội Việt Nam, được Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm chăm sóc sức khỏe và bảo vệ thu nhập cho người dân. Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, hàng loạt quy định mới theo Luật BHYT, Nghị định 188/2025/NĐ-CP và Luật BHXH 2024 chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng về mức đóng, quyền lợi và thủ tục hưởng.

I. Bảo hiểm Y tế (BHYT)
1. BHYT là gì?
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức thực hiện, áp dụng đối với các đối tượng theo luật định để chăm sóc sức khỏe. BHYT có hai hình thức tham gia: bắt buộc (qua người sử dụng lao động) và tự nguyện (theo hộ gia đình hoặc các nhóm đối tượng khác).
2. Đối tượng tham gia BHYT tự nguyện
Những người có thể tham gia BHYT hộ gia đình gồm: người không thuộc nhóm tham gia BHYT bắt buộc, người làm nghề tự do, lao động tự do, người kinh doanh nhỏ lẻ và các thành viên gia đình chưa tham gia BHYT theo diện khác.
3. Mức đóng BHYT năm 2026
a) BHYT bắt buộc
Mức đóng bảo hiểm y tế năm 2026 của người lao động và doanh nghiệp được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP.
b) BHYT theo hộ gia đình (tự nguyện)
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, mức đóng BHYT hộ gia đình được tính theo tỷ lệ phần trăm của mức lương cơ sở và giảm dần theo số người tham gia trong cùng một hộ:
(Áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng)
| Thành viên | Tỷ lệ | Mức đóng/tháng | Mức đóng/năm |
|---|---|---|---|
| Người thứ 1 | 100% | 105.300đ | 1.263.600đ |
| Người thứ 2 | 70% | 73.710đ | 884.520đ |
| Người thứ 3 | 60% | 63.180đ | 758.160đ |
| Người thứ 4 | 50% | 52.650đ | 631.800đ |
| Từ người thứ 5 | 40% | 42.120đ | 505.440đ |
4. Quyền lợi BHYT từ 1/7/2026
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, các quyền lợi BHYT được mở rộng đáng kể:
- Mở rộng chi trả ngoại trú: Người bệnh khám chữa bệnh ngoại trú tại một số cơ sở y tế cấp cơ bản và cấp chuyên sâu sẽ được quỹ BHYT chi trả 50% mức hưởng đối với các bệnh ngoài danh mục quy định, thay vì không được thanh toán như trước.
- Tăng mức hưởng 100%: Người tham gia được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh nếu chi phí một lần thấp hơn 15% mức lương cơ sở (tương đương 379.500 đồng).
- Quyền lợi 5 năm liên tục: Người tham gia BHYT từ 5 năm liên tục trở lên được quỹ chi trả 100% chi phí trong phạm vi hưởng khi số tiền cùng chi trả trong năm vượt quá 6 lần mức lương cơ sở (tương đương 15.180.000 đồng).
- Điều chỉnh mức thanh toán dịch vụ kỹ thuật: Quỹ BHYT thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật không vượt quá 45 tháng lương cơ sở (tương đương 113.850.000 đồng).
II. Bảo hiểm Xã hội (BHXH)
1. BHXH là gì?
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
2. Mức lương cơ sở mới từ 1/7/2026
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng. Việc điều chỉnh này làm tăng nhiều khoản trợ cấp BHXH.
3. Mức đóng BHXH bắt buộc
- Mức đóng của người lao động: 8% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất.
- Mức đóng của doanh nghiệp: 10,5% tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc.
4. Mức trần tiền lương đóng BHXH
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, mức trần tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được điều chỉnh tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng. Mức thấp nhất là 2.530.000 đồng/tháng và mức cao nhất là 20 lần mức tham chiếu.
5. Các khoản trợ cấp BHXH tăng từ 1/7/2026
| Khoản trợ cấp | Mức cũ | Mức mới | Mức tăng |
|---|---|---|---|
| Trợ cấp một lần khi sinh con | 4.680.000đ | 5.060.000đ | +380.000đ |
| Trợ cấp mai táng | 23.400.000đ | 25.300.000đ | +1.900.000đ |
| Trợ cấp tuất hàng tháng (50% lương cơ sở) | 1.170.000đ/tháng | 1.265.000đ/tháng | +95.000đ |
| Trợ cấp tuất hàng tháng (70% lương cơ sở) | 1.638.000đ/tháng | 1.771.000đ/tháng | +133.000đ |
*Áp dụng từ ngày 01/07/2026
6. BHXH tự nguyện
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu khi có đủ 15 năm đóng BHXH trở lên và đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Mức đóng BHXH tự nguyện bằng 22% mức thu nhập tháng chọn đóng BHXH.
III. Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN)
1. BHTN là gì?
Bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức nhằm hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm.
2. Đối tượng tham gia
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 tháng trở lên. Người sử dụng lao động bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
3. Mức đóng BHTN
Người lao động đóng 1% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp.
4. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo Luật Việc làm năm 2025, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Chấm dứt hợp đồng lao động không thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt trái pháp luật hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.
5. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Mức hưởng hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
- Thời gian hưởng: Đóng từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp, sau đó cứ đóng thêm đủ 12 tháng được hưởng thêm 01 tháng, tối đa không quá 12 tháng.
- Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa từ ngày 1/1/2026: Vùng 1 là 26.550.000 đồng/tháng.
IV. Chế độ Thai sản
1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Lao động nữ sinh con được hưởng chế độ thai sản khi đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Trường hợp lao động nữ mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, chính sách thai sản tiếp tục được mở rộng với nhiều điểm mới:
- Sinh con thứ 2 được nghỉ 7 tháng.
- Tăng trợ cấp một lần khi sinh con.
- Tăng thời gian nghỉ thai sản của người chồng.
2. Quyền lợi khi hưởng chế độ thai sản
a) Đối với lao động nữ:
- Khám thai: Được nghỉ tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.
- Nghỉ sinh con: Được nghỉ trước và sau khi sinh con với tổng thời gian.
- Trợ cấp một lần: Bằng 02 lần mức lương cơ sở, từ 1/7/2026 là 5.060.000 đồng.
b) Đối với lao động nam:
- Người chồng được nghỉ khi vợ sinh con theo quy định và hưởng trợ cấp một lần.
c) Cách tính mức hưởng:
Mức hưởng chế độ thai sản được tính bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
3. Điểm mới về BHXH tự nguyện và thai sản
Theo Luật BHXH 2024, người tham gia BHXH tự nguyện cũng được hưởng chế độ thai sản khi đóng từ đủ 6 tháng trở lên. Đây là điểm mới đáng chú ý, mở rộng quyền lợi cho lao động tự do.
V. Tổng kết và lời khuyên
Hệ thống BHYT, BHXH, BHTN và chế độ thai sản là những chính sách an sinh xã hội quan trọng, liên tục được hoàn thiện theo hướng mở rộng quyền lợi và bảo vệ người dân. Các thay đổi từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 mang đến nhiều lợi ích thiết thực:
- Mở rộng quyền lợi khám chữa bệnh BHYT.
- Tăng các khoản trợ cấp BHXH và thai sản.
- Điều chỉnh mức trần đóng BHXH phù hợp với mức lương cơ sở mới.
- Mở rộng đối tượng tham gia và hưởng các chế độ BHXH.
Để được tư vấn cụ thể về quyền lợi và thủ tục hưởng các chế độ BHYT, BHXH, BHTN và thai sản, bạn nên liên hệ với cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi cư trú hoặc tham khảo thông tin trên Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam.